Đăng nhập·Đăng ký
Đổi Mới Công Nghệ
Chương trình hỗ trợ / Danh hiệu pháp lý
● Thường trựcUBND cấp tỉnh

Chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Căn cứ: Điều 47–56 NĐ 268/2025/NĐ-CP; Phụ lục V; Điều 39 Luật 93/2025/QH15 (thay thế NĐ 13/2019/NĐ-CP)

15 ngày
Thời gian cấp
0 đồng
Phí thẩm định
Toàn quốc
Hiệu lực
2 nhân lực KH,CN
DN nhỏ cần

Ai được hỗ trợ?

  • Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, tạo ra sản phẩm KH,CN&ĐMST từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc ĐMST mà mình sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp
  • “Kết quả” được chấp nhận: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; chương trình máy tính có đăng ký quyền tác giả; giống cây trồng mới/tiến bộ kỹ thuật; kết quả nhiệm vụ KH,CN đã nghiệm thu; công nghệ nhận chuyển giao có đăng ký
  • DN nhỏ, siêu nhỏ: chi R&D + ĐMST ≥2% doanh thu thuần; ≥2 nhân lực KH,CN&ĐMST (hoặc thuê ≥2 chuyên gia); có ≥1 sản phẩm KHCN đang thương mại hóa
  • DN vừa: chi R&D ≥2% doanh thu thuần; bộ phận R&D ≥5 người trình độ ĐH; doanh thu sản phẩm KHCN ≥20% tổng doanh thu
  • DN lớn: chi R&D ≥2% doanh thu thuần bình quân 3 năm (hoặc ≥200 tỷ đồng/năm); bộ phận R&D ≥10 người trình độ ĐH trở lên (≥5 người Việt Nam); doanh thu sản phẩm KHCN ≥30% tổng doanh thu hoặc ≥90 tỷ đồng/năm; sản phẩm có hiệu quả: xuất khẩu / công nghệ khuyến khích chuyển giao / giải thưởng quốc gia, quốc tế
  • Doanh nghiệp hoạt động dưới 3 năm: tính bình quân toàn thời gian hoạt động, tối thiểu 1 năm tài chính đầy đủ

KHÔNG hỗ trợ trường hợp nào?

  • Không cấp cho doanh nghiệp chỉ thương mại sản phẩm công nghệ của người khác mà không sở hữu/sử dụng hợp pháp kết quả KH,CN (mua đứt bán đoạn thiết bị không phải “tạo ra sản phẩm từ kết quả nghiên cứu”)
  • Kết quả KH,CN không có văn bản công nhận hợp lệ (văn bằng bảo hộ, quyết định nghiệm thu, giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ...) — thiếu mảnh giấy này là hồ sơ đứng lại
  • Thu hồi GCN nếu 3 năm liên tiếp không báo cáo hoặc không duy trì điều kiện; hủy bỏ nếu gian lận hồ sơ — kèm hoàn trả toàn bộ ưu đãi đã hưởng
  • Lưu ý trung thực: mức ưu đãi thuế cụ thể thực hiện theo pháp luật thuế hiện hành — kiểm tra văn bản thuế mới nhất hoặc hỏi tư vấn trước khi lập kế hoạch tài chính

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Mẫu V.1 — Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN
  • Bản sao văn bản công nhận kết quả KH,CN: văn bằng bảo hộ / quyết định công nhận kết quả nhiệm vụ / giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ...
  • Mẫu V.2 — Phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp KH&CN
  • Nộp qua hệ thống dịch vụ công. Sau khi được cấp: thay đổi/cấp lại dùng Mẫu V.5; báo cáo hằng năm theo Mẫu V.6

Câu hỏi thường gặp

Tôi có GCN theo Nghị định 13/2019 — còn giá trị không?

Còn. Doanh nghiệp đã được cấp GCN theo NĐ 13/2019 tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo điều khoản chuyển tiếp của NĐ 268/2025 (Điều 68–70).

Startup 2 năm tuổi, mới có doanh thu 1 năm — đủ điều kiện xét chưa?

Có thể — doanh nghiệp dưới 3 năm được tính bình quân toàn thời gian hoạt động, yêu cầu tối thiểu 1 năm tài chính đầy đủ. Với quy mô nhỏ: cần 2% chi R&D, 2 nhân lực KH,CN (hoặc thuê 2 chuyên gia) và 1 sản phẩm đang thương mại hóa.

Phần mềm của công ty tôi có được coi là “kết quả KH,CN” không?

Được, nếu chương trình máy tính đã đăng ký quyền tác giả. Đây là con đường phổ biến nhất cho doanh nghiệp công nghệ số.

Mất bao lâu và tốn bao nhiêu?

Tối đa 3 ngày làm việc kiểm tra hợp lệ + 15 ngày cấp. Phí thẩm định: 0 đồng (NSNN bảo đảm).

Nghĩa vụ sau khi được cấp là gì?

Báo cáo hằng năm trước 15/12 (Mẫu V.6), duy trì điều kiện, chịu kiểm tra 3 năm/lần. Ba năm liền không báo cáo → thu hồi. Đặt lịch nhắc báo cáo ngay khi nhận chứng nhận.

Quy trình & mốc thời gian

  • Nộp hồ sơ qua dịch vụ công
    Hệ thống dịch vụ công của tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính
  • Kiểm tra hợp lệ — 3 ngày làm việc
  • Thẩm định & cấp — 15 ngày
    Tự thẩm định / chuyên gia độc lập / Hội đồng (Mẫu V.3); từ chối phải nêu lý do
  • Sau cấp
    Cấp thay đổi/cấp lại trong 10 ngày; kiểm tra định kỳ 3 năm/lần
  • Báo cáo hằng năm trước 15/12
    Trên nền tảng trực tuyến của Bộ KH&CN (Mẫu V.6)
📄 Biểu mẫu hồ sơ (tải .docx)
Cơ quan tiếp nhận: UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (tiếp nhận, thẩm định, cấp, cấp thay đổi, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ) — không phải NATIF, không phải Bộ KH&CN. Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công của tỉnh. Kinh phí thẩm định do NSNN bảo đảm — doanh nghiệp không mất phí.. Nền tảng không thu phí xét duyệt hồ sơ.

Mẹo từ chuyên gia

  • 💡Lỗi hay gặp: không tách được doanh thu sản phẩm KHCN trong sổ sách kế toán; phương án sản xuất kinh doanh (Mẫu V.2) viết sơ sài, không chứng minh liên kết “kết quả nghiên cứu → sản phẩm → doanh thu”.
  • 💡Nếu kết quả do bạn tự đầu tư không dùng NSNN, làm thủ tục Giấy xác nhận kết quả nhiệm vụ không sử dụng NSNN trước (Điều 64 NĐ 268/2025, UBND cấp tỉnh, tối đa 28 ngày).
  • 💡Đặt lịch nhắc báo cáo hằng năm (trước 15/12) ngay khi nhận chứng nhận — 3 năm liền không báo cáo là bị thu hồi.